BẾ TINH, DƯỠNG KHÍ, TỒN THẦN

THANH TÂM, QUẢ DỤC

THỦ CHÂN, LUYỆN HÌNH

Baking Soda - Sodium bicarbonate: 15 cách làm đẹp cùng Baking Soda - Phần 3

15 cách làm đẹp cùng baking soda

1. Sữa rửa mặt:

Banking soda có thể được dùng như sữa rửa mặt, hỗn hợp tẩy tế bào chết, dung dịch gội đầu hay chăm sóc các vùng da chân và tay.
Dùng như một loại sữa rửa mặt

Nếu bạn đang muốn loại bỏ lớp trang điểm hay loại bỏ bụi bẩn, hãy rửa mặt bằng baking soda. Chỉ với những thao tác đơn giản là bạn đã có lại một khuôn mặt rạng rỡ.
 
Cách thực hiện:

Trộn một ít nước với baking soda để tạo hỗn hợp sền sệt. Bôi hỗn hợp lên mặt, để trong vòng 10 phút và rửa lại bằng nước. Làn da bạn sẽ trở nên mềm mại và tươi tắn. Nếu trước đó, bạn vẫn còn lớp trang điểm thì hỗn hợp trên cũng giúp bạn tẩy trang khuôn mặt.

2.Tẩy tế bào chết

Baking soda là loại mỹ phẩm xanh tuyệt vời giúp bạn tẩy tế bào chết toàn thân. Nếu bạn có những vùng da ráp, khô hay da ở đầu gối và khủy tay không đẹp, bạn có thể tìm đến baking soda để giải quyết. Hỗn hợp baking soda sẽ giúp làn da của bạn mềm mại và mịn màng như em bé.
 Cách thực hiện:

Trộn hỗn hợp baking soda và nước với tỷ lệ 3:1. Chà hỗn hợp này lên đầu gối, bàn tay, bàn chân, khuỷnh tay và các khu vực da khô khác. Sau đó rửa sạch bằng nước. Bạn sẽ bất ngờ khi làn da trở nên mềm mại và mịn màng hơn rất nhiều. Điều tuyệt vời là nó có thể mang lại hiệu quả ngay lần sử dụng đầu tiên.

3.Chăm sóc bàn chân

Không nhiều phụ nữ quan tâm đến việc chăm sóc bàn chân, nhưng một bàn chân khô và sần sùi sẽ làm bạn mất điểm. Nói đến việc chăm sóc bàn chân, mọi người thường nghĩ ngay đến spa, nhưng bạn hoàn toàn có thể làm việc đó tại nhà với baking soda.

Cách thực hiện:

Cho 3 muỗng cà-phê banking soda vào chậu nước ấm. Ngâm chân trong nước từ 7 – 10 phút. Sau đó, nhẹ nhàng chà xát bàn chân bằng một hòn đá cọ hoặc bàn chải để loại bỏ tế bào chết. Chỉ với những thao tác đơn giản như vậy là bạn đã có một bàn chân đẹp.

4.Gội đầu

Baking soda loại dầu gội tuyệt vời để bạn chăm sóc mái tóc của mình. Những thành phần có trong baking soda mang lại nhiều lợi ích cho mái tóc. Với baking soda, bạn chẳng cần phải tìm đến các loại sản phẩm dưỡng tóc đắt tiền mà vẫn có môt mái tóc đẹp.

Cách thực hiện:

Cho 3 thìa baking soda vào dầu gội và gội đầu bằng hỗn hợp này. Hỗn hợp đặc biệt tốt cho mái tóc nhiều dầu, bởi chúng có khả năng loại bỏ tạp chất, bụi bẩn và làm sạch da đầu.

5.Chăm sóc bàn tay và móng tay

Cùng giống như bàn chân, bàn tay thường bị chúng ta bỏ quên. Việc không được dưỡng ẩm thường xuyên khiến da tay của chúng ta bị khô và móng tay cũng thiếu sức sống. Với baking soda, bạn sẽ mang lại sức sống cho bàn tay.

Cách thực hiện:

Bôi baking soda lên bàn tay và massage theo chuyển động tròn. Với móng tay, bôi baking soda lên móng, sau đó dùng bàn chải nhỏ chà nhẹ nhàng. Sau khi rửa sạch, bạn sẽ có một bàn tay mềm mịn và sạch sẽ chỉ trong vài giây.

6.Sữa tắm

Baking soda sẽ mang lại cho bạn vẻ đẹp rạng rỡ như được chăm sóc da ở spa. Thư giãn trong bồn tắm với baking soda sẽ giúp bạn làm đẹp mà không quá tốn tiền.

Cách thực hiện:

Cho nửa tách baking soda vào bồn nước tắm và ngâm mình trong khoảng từ 15 – 30 phút. Sau đó, bạn sẽ sở hữu một làn da mềm mại và mịn màng. Tuy nhiên, khi đã dùng baking soda, bạn tuyệt đối không được dùng sữa tắm hay xà bông.

Không kem, không thuốc, chỉ cần baking soda là bạn đã có thể đá bay những nốt mụn trứng cá xấu xí và mang lại vẻ rạng rỡ cho khuôn mặt.

7.Sử dụng như dầu gội khô

Nếu bạn đang khốn khổ với mái tóc bẩn mà lại không có nhiều thời gian để gội đầu, hãy tìm đến baking soda. Đây là loại dầu gội tuyệt vời cho những ngày bận rộn. Không chỉ vậy, baking soda còn mang lại sức sống cho mái tóc và giúp mái tóc dày hơn.

Cách thực hiện:

Chuẩn bị một chút phấn bột dành cho trẻ em, baking soda và 3 giọt dầu. Trộn đều hỗn hợp và bôi chúng lên chân tóc. Sau đó dùng lược để chải tóc. Hỗn hợp bakinh soda này sẽ giúp loại bỏ dầu thừa, bụi bẩn, để lại mái tóc mượt và mềm mại.

8.Sử dụng như một loại tinh dầu làm đẹp

Nếu bạn không có khả năng mua những loại tinh dầu làm đẹp đắt tiền thì baking soda là sự thay thế hoàn hảo.
 
Cách thực hiện

Cho một lượng bằng nhau gồm mật ong, baking soda, sữa, đường và muối vào một chiếc bát và trộn đều. Đổ hỗn hợp này vào bồn tắm có nước ấm. Thêm vào đó vài giọt dầu ôliu hoặc dầu dừa là bạn đã có thể thư giãn mang lại sức sống cho làn da.

9.Làm trắng răng

Bạn không phải mất nhiều tiền và chịu đau đớn để có một hàm răng trắng sáng. Baking soda sẽ giúp bạn có nụ cười tỏa nắng.

Cách thực hiện

Trộn hỗn hợp gồm baking soda, nước và một chút muối. Đánh răng với hỗn hợp này sẽ giúp tẩy các vết bẩn trên răng và bạn sẽ có một hàm răng trắng, một nụ cười làm tan chảy trái tim của chàng.

10.Trị mụn trứng cá

Không kem, không thuốc, chỉ cần baking soda là bạn đã có thể đã bay những nốt mụn trứng cá xấu xí và mang lại vẻ rạng rỡ cho khuôn mặt.

Cách thực hiện

Trộn baking soda với nước. Sau đó, bôi hỗn hợp này lên mặt và giữ nó trong vòng 10 phút. Rửa sạch với nước và lau khô. Thường xuyên sử dụng hỗn hợp này, bạn sẽ nhanh chóng có được khuôn mặt rạng rỡ.

12.Khắc phục da bị cháy nắng

Nếu bạn đang phải đối diện với vấn đề làn da không đều màu do cháy nắng, hãy sử dụng baking soda để khắc phục.

Cách thực hiện

Lấy 3 thìa xúp baking soda trộn với nước lạnh và đổ hỗn hợp này vào bình xịt. Sau đó, xịt hỗn hợp vào các vùng da bị cháy nắng. Bạn sẽ ngày lập tức nhận ra sự khác biệt của làn da.

13.Làm lăn khử mùi

Nếu bạn đang tìm loại lăn khử mùi không hóa chất, giả rẻ và có mùi hương tuyệt vời, hãy sử dụng baking soda.

Cách thực hiện

Trộn baking soda với nước để tạo thành một hỗn hợp mịn. Bạn có thể bỏ thêm 1- 2 giọt tinh dầu hoa oải hương. Dầu hoa oải hương rất tốt khi làm lăn khử mùi, bởi chúng có khả năng chống vi khuẩn và lưu lại hương thơm nhẹ nhàng. Sau khi đã có hỗn hợp, bạn bôi chúng trực tiếp lên vùng da dưới cánh tay.

14.Trị mụn đầu đen

Công thức trị mụn đầu đen từ baking soda rất đơn giản nhưng lại vô cùng hiệu quả.

Cách thực hiện

Cho một muỗng cà phê baking soda và một muỗng cà phê nước. Trộn đều và bôi chúng lên vùng da có mụn đầu đen. Để chúng trong vòng 10 phút và sau đó lau khô.

15.Làm mờ sẹo

Công thức từ baking soda là loại mỹ phẩm xanh tuyệt vời giúp làm mờ sẹo và mụn.

Cách thực hiện

Trộn đều hỗn hợp gồm mật ong và baking soda. Sau đó, bôi chúng lên mặt. Để trong 10 phút và rửa sạch bằng nước.

Theo: Deponline/Ladyzo
(Còn tiếp)
Y học cổ truyền Việt Nam

Baking Soda - Sodium bicarbonate: Tác dụng tuyệt vời của sản phẩm rẻ tiền - Phần 2

Giới thiệu một số công dụng phổ biến của baking soda:
(tác giả: Bác Sĩ Mercola)

1. Đau loét : Tôi đã đề nghị cho nhiều người kể cả những người trong nhà và ngạc nhiên khi thấy hiệu qủa đáng ca ngợi của nó. Điều này có lý, vì baking soda nhanh chóng trung hòa axit trong dạ dày. Liều lượng thường là 1-2 muỗng cà phê trong một ly nước đầy.

2. Lấy dằm ra ngoài : Cho một muỗng xúp baking soda vào ly nước nhỏ, rồi ngâm vùng bị dằm vào hai lần một ngày. Nhiều dằm sẽ tự ra ngoài sau vài ngày sử dụng liệu pháp này.

3. Cháy nắng : Cho ½ chén baking soda vào bồn tắm rồi ngâm mình trong bồn. Khi ra khỏi bồn hãy để người khô tự nhiên, không dùng khăn lau muối bám vào người để gia tăng hiệu qủa. Bạn cũng có thể cho hỗn hợp baking soda và nước vào gạc băng lạnh và đắp lên chỗ phỏng nắng. 

4. Khử mùi : Nếu bạn muốn tránh sản phẩm khử mùi và chống đổ mồ hôi có chứa paraben và nhôm, hãy thử lấy một nhúm baking soda nhào với nước để thay thế. Bột sền sệt này là chất khử mùi đơn giản tự nhiên và hiệu quả.

5. Nâng cao hiệu suất thể thao : Các vận động viên chạy bộ đường dài từ lâu đã uống viên baking soda trước cuộc đua để gia tăng năng lực. Tôi không đề nghị bạn thử nó ở nhà, tôi chỉ đưa ra  một ví dụ về lợi ích của baking soda.

6. Kem làm sạch vôi răng:  Lấy 6 phần baking soda trộn đều với 1 phần muối biển, rồi cho vào lọ để sử dụng. Làm ướt đầu ngón tay trỏ rồi chấm vào muối này chà khắp lợi và răng. Bắt đầu ở hàm trên phía ngoài rồi phía bên trong. Làm như thế với lợi và răng hàm dưới. Nhổ ra ngoài phần muối dư. Sau 15 phút súc miệng cho sạch. Hỗn hợp muối này rất hiệu qủa trong việc diệt khuẩn ở răng miệng và dần dần làm sạch vôi răng.

7. Kem làm trắng răng tự nhiên: Dằm nhuyễn 1 trái dâu tây chín (strawberry) rồi trộn đều với 1/2 muỗng cà phê baking soda (thuốc muối). Trát hỗn hợp này lên răng và để yên 5 phút rồi đánh răng. Phương pháp này chỉ sử dụng một tuần một lần, làm nhiều hơn có thể làm hỏng men răng.

8. Côn trùng cắn : Cho một chút nước vào baking soda rồi thoa lên chỗ bị muỗi, kiến cắn. Cũng có thể thoa bột baking soda khô lên da. Cách này giúp giảm ngứa.  

9. Ngâm chân : Cho ba muỗng canh baking soda vào chậu nước ấm rồi ngâm chân.

10. Tẩy da chết : Trộn đều ba phần baking soda, một phần nước có thể dùng để tẩy da chết trên mặt và cơ thể. Đây là cách tự nhiên, ít tốn kém và nhẹ nhàng có thể sử dụng hàng ngày.

11. Tẩy độc : Cho baking soda và giấm táo vào bồn nước ấm rồi ngâm mình. Cách này giúp giảm đau nhức và tẩy độc. Nó cũng giúp làm sạch bồn tắm và ống cống nữa.

12. Baking soda cũng tuyệt vời để làm sạch các vật dụng ở nhà bếp: Bạn có thể để hộp baking soda ở tủ thuốc, ở nhà bếp, phòng tắm và chung với các sản phẩm làm sạch khác.

13. Cọ rửa phòng tắm và nhà bếp. Rắc baking soda trên bề mặt và và cọ rửa.

14. Làm sạch đường cống. Rắc baking soda xuống ống thoát nước, xong đổ thêm giấm táo (apple cider vinegar) và để nó sủi bọt trong 15 phút, sau đó xả nước nóng. Đây là cách an toàn thay thế cho dùng hóa chất.

15. Làm sạch nồi chảo. Ngâm nồi, chảo trong nước nóng và baking soda 15 phút sẽ dễ dàng tẩy sạch các vết dính.

16. Chùi rửa giá sắt nướng thịt. Sử dụng baking soda để chà rửa giá nướng thịt.

17. Làm sạch đồ chơi trẻ em: ngâm đồ chơi trong dung dịch 1 lít nước cà 4 muỗng canh baking soda.

18. Làm mềm quần áo. Cho 1/2 chén baking soda vào quần áo khi giặt, quần áo sẽ mềm mại, trắng và mới hơn.

19. Làm sạch thảm. Rắc bột baking soda lên thảm, dể 15 phút rồi dùng máy hút bụi thảm.

20. Đánh bóng dụng cụ bằng bạc. Xả nước nóng vào bồn rửa chén, lót miếng giấy bạc bên dưới, cho baking soda lên giấy bạc, ngâm các miếng bạc lên trên cho tới lúc sạch.

21. Khử mùi hôi của giày. Rắc baking soda vào trong giày.

22. Chữa cháy nhỏ. Trường hợp xảy ra việc cháy nhỏ do dầu mỡ trong nhà bếp, rắc baking soda lên để dập tắt ngọn lửa.

23. Ngâm các vật dụng dùng cho đánh răng vào ly nước ấm với 2 muỗng cà phê baking soda sẽ khử mùi và làm sạch dụng cụ.

24. Dùng để hạ ợ nóng (heartburn), ợ chua. Theo hướng dẫn ghi trong hộp.

25. Rửa tay. Không dùng xà bông. Lấy 3 phần baking soda, 1 phần nước, trộn chung rồi rửa tay, sẽ khử mùi và đất bám ở tay. Hoặc lấy 3 phần baking soda này cho vào xà bông rồi rửa tay.

26. Làm sạch tóc. Lấy một nhúm baking soda cho vào lòng bàn tay cùng với xà bông gội đầu. Gội đầu như thường lệ. Baking soda giúp tẩy keo xịt tóc hay dầu xức tóc làm cho tóc sạch hơn. Bây giờ bạn không ngại thoa dầu dừa vào chân tóc để trị gầu hay giúp tóc mọc vì sau đó tóc bóng dầu nữa. Gội đầu với baking soda sẽ làm sạch tóc.

27. Làm sạch lược, bàn chải. Ngâm trong 1 tô nước ấm với 1 muỗng cà phê baking soda.

28. Làm sạch khăn, xốp rửa chén. Ngâm trong 1 lít nước ấm với 4 muỗng xúp baking soda.

Để khử trùng mạnh hơn nữa, dùng microwave.

29. Khử dầu mỡ. Rấc baking soda lên chỗ dính dầu mỡ và chà với bàn chải ướt.

30. Khử mùi thùng rác. Rắc baking soda vào đáy thùng.

31. Khử mùi ống cống. Đổ nửa chén baking soda vào ống thoát nước ở các bồn nước trong khi mở vòi cho chảy nước ấm. Việc này sẽ trung hòa chất axit và khử mùi hôi.

32. Tươi mát tủ quần áo. Đặt một hộp baking soda vào kệ quân áo để giữ quần áo được thơm tho.

33. Đa năng cho cắm trại. Dùng để tẩy chất dơ, rửa tay, rửa chén nồi, khử mùi, kem đánh răng, chữa cháy, v.v.

34. Bảo quản hầm cầu (septic care). Thường xuyên dùng baking soda trong ống nước có thể giúp hệ thống bồn cầu thông chảy. Một chén baking soda mỗi tuần sẽ duy trì độ pH thich hợp cho bể phốt (septic tank).

35. Diệt nấm. Bạn chỉ cẩn hòa baking soda trong nước và phun lên mặt đất nơi nấm mọc. Nó an toàn và không nguy hiểm như các loại thuốc diệt nấm.

36. Làm sạch rau, quảTrong chừng mực có thể, tốt hơn nên ăn cả vỏ của các loại trái cây và rau quả khi bạn ăn. Nó có chứa vitamin và khoáng chất thiết yếu, tuy nhiên do hiện nay các loại hoa quả và rau hay bị phun thuốc, nên bạn có thể sử dụng Baking Soda để làm sạch:

•         Để làm sạch hiệu quả các loại rau có lá (cà chua, bí xanh, vv.) Và các loại trái cây hữu cơ có vỏ cứng, nhẵn (đào, táo, lê ...),  bạn có thể dùng khoảng 3 thìa cà phê baking soda, pha với một chút nước, rồi dùng khăn hoặc bọt biển chà sạch bề mặt trái cây và rửa. 
•         Để làm sạch các loại rau lá (rau diếp, rau bina, v.v...) Hoặc các loại trái cây có vỏ mỏng, dễ bị tổn thương như dâu tây, v.v...: Ngâm chúng 10 phút trong dung dịch pha một muỗng canh baking soda trong 1 lít nước sau đó rửa sạch.

37. Baking soda cũng rất hữu ích cho nấu ăn. Thêm 5 g (1 muỗng cà phê) baking soda mỗi lít nước sôi trước khi nấu các loại rau nếu bạn muốn bảo quản tốt hơn màu sắc của họ, nhưng đặc biệt là:
•         tránh mùi khó chịu của một số loại rau,
•         loại bỏ vị đắng của củ cải, tỏi tây, bắp cải ...
•         làm mềm thực phẩm và chín nhanh hơn

38. Tạo thuận lợi cho tiêu hóaBaking soda giúp tiêu hóa và là một biện pháp khắc phục mạnh mẽ so với chứng ợ nóng hoặc trào ngược axit : nó trung hòa axit hydrochloric bằng cách chuyển đổi thành natri clorua. 

Khuấy 1/2 muỗng cà phê baking soda trong 1/2 cốc nước và uống. Tác dụng là ngay lập tức và kéo dujngtrong khoảng ba mươi phút. Dùng thường xuyên thì tối đa 2 lần/ngày.

Cảnh báo, đừng lạm dụng nó: hàm lượng cao của natri có thể làm tăng huyết áp, đó là không phải không có nguy cơ tăng huyết áp hoặc suy tim.

39. Baking soda làm giảm tính axit của thực phẩm và nước sốt .
Baking soda không chỉ làm trung hòa độ chua của dạ dày mà cchirlafm trung hòa axit trong thức ăn, nước sốt, mứt ... Để giảm độ chua của thực phẩm, thay vì thêm đường bạn thêm một hoặc hai nhúm baking soda:

•         nước sốt trong khi nấu ăn, nước hầm thịt hoặc bảo quản rau trái hữu cơ,

•         giữ màu sắc tươi cho nước ép trái cây hoặc trái cây acid hữu cơ (bưởi, dứa, đại hoàng ...).

40. Baking soda, thịt mềm hơnCho thịt mềm hơn, chà xát với một chút baking soda, làm 2 giờ trước khi nấu và để cho ngấm. Đây là cách dễ dàng tách xương và thịt và vẫn giữ được hương vị nguyên vẹn.

41. Khử mùi hôi của thịt. Thêm một muỗng cà phê baking soda vào nước nấu sôi (trần) thịt rồi đổ nước này đi để giảm thiểu những hương vị hôi, trần tục của thịt.

42. Làm nước ngọt và bánh ngọt sinh học của mình với baking soda. 

Bạn cũng có thể chuẩn bị nước ngọt hữu cơ và "tươi sáng" hơn so với nước ngọt truyền thống. Để làm nước "ngọt có ga"  hữu cơ lại không bị nhiều axit cũng không quá ngọt, thêm ½ muỗng cà phê baking soda vào một ly nước ép trái cây hữu cơ trồng theo mùa!

43. Baking soda cũng giúp tăng thể tích bánh ngọt của bạn. Thay thế bột nở (nhưng không phải là men bánh mì): chỉ cần kết hợp một vài nhúm baking soda với bột làm bánh của bạn (1 muỗng cà phê banking soda cho 250g bột) sẽ cho một chiếc bánh nhẹ hơn.

Dễ thực hiện hơn so với bột nở, baking soda rất hay được sử dụng trong bánh ngọt Anglo-Saxon (bánh nướng xốp, bánh nướng ...) hoặc bánh gừng. Đưa vào quá nhiều soda, có thể để lại một chút dư vị.


Lưu ý: Không sử dụng đồ nhôm tiếp xúc với baking soda ở nhiệt độ cao, nó sẽ bị ăn mòn.

Baking soda và trẻ em

Chúng tôi muốn tất cả trẻ em tránh xa những độc hại cho sức khỏe, đó là  đồ chơi, những vật dụng hàng ngày tiếp xúc với trẻ em. Giờ đây ta có thêm cách bảo vệ trẻ em tốt hơn nữa là đưa baking soda và phục vụ trẻ em.

44. Đất sét màu. Thông thường đất sét màu được làm có chất tạo mầu có thành phần dầu mỏ, có thể gây hại khi trẻ nhỏ chơi đất rồi cho tay vào miệng. Nay ta có thể tạo ra đất sét "thủ công" an toàn cho trẻ như sau: Sử dụng hai chén baking soda, một chén bột bắp và một cốc nước ấm để làm ra "đất sét" và thêm một vài giọt màu thực phẩm để làm cho màu sắc khác nhau cho đất sét để trẻ em có thể thoải mái sáng tạo với đất sét rất an toàn này.

45. Làm sạch và khử mùiSử dụng baking soda hòa với nước để làm sạch và khử mùi đồ giặt, đồ chơi và phòng nơi đứa trẻ của bạn ăn, ngủ và chơi là một ý tưởng tuyệt vời.  Baking soda không gây hại và nó sẽ khử mùi tạo ra không khí trong lành cho con của bạn có thể tận hưởng!

46. Đái dầmNếu bạn có con nhỏ, rắc một ít baking soda trước khi bạn đặt các tấm lại trên giường, điều này giúp giảm bớt mùi để lại trên giường từ những lần bé tè dầm.

47. Thú nhồi bôngGiữ thú nhồi bông dành cho trẻ em của bạn có mùi tươi sạch bằng cách đặt chúng trong một cái áo gối, rắc một ít baking soda vào và sau đó lắc mạnh, rồi lấy ra ngoài rũ sạch.

48. Bình sữa trẻ emĐể làm sạch bình sữa trẻ em của bạn, loại bỏ các mùi chua, ngâm qua đêm với nước và một vài thìa baking soda.

49. Đồ chơiĐể giữ cho hộp đồ chơi sạch sẽ và tươi, lau bên trong khoảng mỗi tháng một lần với một lít nước ấm có pha với một cốc soda và một tách dấm.  Điều này sẽ giảm lượng vi trùng gây hại và khử mùi cùng một lúc.

50. Giường và cũi chơiBạn có thể rửa giường, cũi hoặc xe đẩy với hỗn hợp của 1/2 cốc baking soda, 1/4 chén giấm và 1/4 lít nước ấm.  Điều này sẽ giúp làm giảm dầu mỡ và bụi bẩn dây ra từ tay của trẻ dính ra giường, cũi, xe đẩy, đồng thời khử mùi nôn và nước tiểu.

51. Dấu bút chì trẻ vẽ lên tườngBạn có thể dễ dàng loại bỏ những vết bút chì trên tường hoặc tủ quần áo với một chút giúp đỡ  từ baking soda của bạn.  Pha một chút baking soda với nước, sử dụng một bàn chải đánh răng cũ để chà sạch vết bút chì  ra khỏi bức tường mà không cần phải sơn lại!

52. . Rắc thêm một chút baking soda vào tã giúp chống mùi mỗi khi bạn mở nó.

(Còn tiếp)
Y học cổ truyền Việt Nam


Baking Soda - Sodium bicarbonate: Sự kỳ diệu từ thiên nhiên hay chỉ đơn giản là "BỘT NỞ" - Phần 1

Baking Soda là gì? Sao nghe cái tên "quen quen" ở đâu cũng thấy nó xuất hiện, trong bánh, trong mỹ phẩm, trong kem đánh răng, chất tẩy rửa, v.v...

Vậy mời các bạn hãy khám phá về các tính năng tuyệt vời của Soium Bicarbonate hay còn gọi là Baking Soda với loạt bài được đăng trong website này nhé!

Nếu không có ion bicarbonate ... không có sự sống trên trái đất!

Ion bicarbonate HCO3 - trong sodium bicarbonate, được tham gia vào nhiều quá trình cần thiết cho sự cân bằng của thiên nhiên và cơ thể chúng ta. Bicarbonate giúp cân bằng độ pH (Hydrogen tiềm năng) của cơ thể (máu, nước bọt ...), đại dương ... Nếu không có các ion bicarbonate, cuộc sống sẽ là không thể.

Có các loại khác của ion bicarbonate, như kali bicarbonate, ammonium bicarbonate, nhưng nó không được thảo luận trong blog này.

Các thành phần của bicarbonate là gì?

Nó chỉ chứa sodium bicarbonate (còn được gọi là "baking soda") là một chất tinh khiết và tồn tại tự nhiên và đóng một vai trò quan trọng trong hoạt động của cơ thể của chúng ta. 

Các tính chất này mang lại rất nhiều công dụng khác nhau cho cuộc sống hàng ngày của chúng ta, và nó một sản phẩm đa năng, an toàn cho những người sử dụng nó và đối với  môi trường. 

Bicarbonate là một trong những chất "đệm" có thể mang lại tính ổn định pH (tiềm năng của hydro) cho cơ thể. Nhờ vào tính năng này mà Bicarbonate trở thành một sản phẩm hiệu quả giải quyết một loạt các tình huống liên quan tới acid như: chống axit dạ dày, chống lại sự ăn mòn axit trong đường ống để trung hòa nọc độc của nhiều loài côn trùng (muỗi, ví dụ), loại bỏ bụi bẩn thường bao gồm các axit béo, v.v...

Độ cứng tạm thời tỷ lệ thuận với số lượng ion canxi và magiê chứa trong nước. Baking soda hòa tan trong nước, ngăn ngừa canxi kết tủa các ion đá vôi (canxi cacbonat), do đó ngăn ngừa sự hình thành của các mảng bám, giúp việc giảm tiêu thụ xà phòng và chất tẩy rửa khác.

•         Khi nó được trộn lẫn với một sản phẩm có khuynh hướng axit, ví dụ như sữa, giấm, nước chanh, nó phản ứng bằng cách giải phóng carbon dioxide (CO2) ở dạng khí.

•         Việc thoát khí cùng CO2 xảy ra khi sodium bicarbonate được đun nóng đến nhiệt độ trên 70 ° C.

•         Các khí thoát ra bị mắc kẹt bởi gluten, bột lúa mì protein đàn hồi, làm tăng khối lượng bột và làm bánh và bánh quy mềm hơn. Chính vì vậy mà bicarbonate được sử dụng để chuẩn bị nhiều công thức nấu ăn ở nhà, cũng như sản xuất với số lượng lớn thực phẩm khác như: bánh ngọt, bánh ngọt, bánh quy, một số loại bánh mì ... và sản xuất nấm men công nghiệp, bột sủi bọt.

Không giống như nhiều sản phẩm có sẵn để bán, Bicarbonate không ngăn mùi, nhưng ngăn chặn sự hình thành hoặc vô hiệu hóa nhiều loại mùi khác nhau.

Bicarbonate dễ hòa tan trong nước và nó làm sạch bề mặt rất hiệu quả mà không gây tổn hại tới bề mặt được làm sạch.

Trong y tế:

Sodium bicarbonate thường được gọi là baking soda là một chất tự nhiên được sử dụng trong dòng máu cơ thể con người để điều chỉnh độ pH như một đối trọng với axit và nó rất quan trọng đối với cuộc sống. Nó ảnh hưởng đến độ pH của tế bào và mô, cân bằng điện áp di động, và làm tăng lượng oxy cho cơ thể. 

Sodium bicarbonate có thể được sử dụng như là một phương thuốc đầu tiên cho một phạm vi rộng lớn của nhiều loại bệnh bao gồm ung thư, bệnh cúm, bệnh tiểu đường, bệnh thận và thậm chí cả cảm lạnh thông thường. Sodium bicarbonate có thể được sử dụng dưới nhiều hình thức ví dụ như thẩm thấu qua da trong bồn tắm, qua đường miệng hoặc xông phổi. Nó có tác dụng mạnh mẽ trong khả năng giải độc và nó thậm chí có thể được sử như một sản phẩm chống lại sự tiếp xúc với bức xạ.

Tóm tắt lịch sử của baking soda.

Ở dạng tự nhiên, baking soda được biết đến như nahcolite, một loại khoáng chất được tạo ra từ thời cổ đại khi các hồ bị bay hơi một cách nhanh chóng bởi nhiệt độ cao. Nahcolite chứa một lượng lớn sodium bicarbonate, đã được sử dụng từ nhiều ngàn năm. Ví dụ, người Ai Cập dùng nahcolite làm xà phòng để tẩy rửa. Sau đó, xuyên suốt lịch sử, nhiều câu chuyện của nhiều dân tộc kể lại rằng baking soda được sử dụng khi làm bánh mì và các loại bánh nở khác.

Tuy nhiên, mãi đến năm 1846  tiến sĩ Austin Church và em rể của ông là John Dwight  mới bắt đầu sản xuất và bán baking soda. Trong những năm 1860, baking soda là một thành phần trong sách dạy nấu ăn, và trong những năm 1930 đã được quảng cáo rộng rãi như là một “dược phẩm đã được chứng minh”. Đến năm 1972, ý tưởng giữ một hộp baking soda trong tủ lạnh để giữ cho thực phẩm tươi mới nảy sinh và nhiều người đã thực hành như thế.

Baking soda được phổ biến bởi Công ty Arm & Hammer tại Mỹ hơn 150 năm qua. Trong khi nhiều người Mỹ hoặc trên khắp thế giới chỉ biết về công dụng trong nấu ăn và tẩy rửa, thì ít ai nhận ra rằng baking soda cũng có nhiều dược tính mạnh mẽ.


Baking soda có mặt trên kệ bếp của nhiều gia đình cho việc nướng bánh và tẩy rửa. Nhưng nó còn nhiều công dụng khác mà bạn chưa biết đến để tận dụng.

Chẳng hạn như bạn có thể dùng baking soda để lấy cái dằm ở ngón tay ra một cách an toàn, hay bạn có thể dùng nó để làm kem đánh răng.

Bạn có thể mua một hộp baking soda nhỏ với giá chỉ 1 hay vài dollar, nhưng Nó là một trong những dụng cụ y tế rẻ tiền và an toàn nhất, vì vậy thật là có lý để bạn tìm hiểu về nhiều công dụng của baking soda. 

(còn tiếp)
Y học cổ truyền Việt Nam



Danh từ huyệt vị châm cứu - Phần 21: Đốc Mạch (Hết)

XV.ĐỐC MẠCH

- Đốc mạch kinh huyệt ca :

Đốc mạch tung hành nhị thập thất
Trường cường, Yêu du, Dương quan mật,
Mệnh môn, Huyền khu, tiếp Tích trung,
Cân súc, Chí dương, Linh đài dật,
Thần đạo, Thân trụ, Đào đạo trưởng,
Đại chùy, Hình kiên, Nhị thập nhất
Á môn, Phong phủ, Não hộ thâm,
Cường gian, Hậu đỉnh, Bách hội suất,
Tiền đỉnh, Tín hội, Thượng tinh viên,
Thần đỉnh, Tố liêu, Thủy câu quật,
Đài đoan, khai khẩu thần Trung ương
Ngận giao, Thần nội Nhâm Đốc hóa.

Gồm 27 huyệt.

Kinh này không lấy Tỉnh, Vinh, Du, Hợp.

Mạch bắt đầu từ Du cuối cùng, gồm ở trong xương sống, lên đến Phong phủ, vào trên đỉnh chót của não, theo trán xuống đến mũi, thuộc bể của dương mạch. Lấy mạch lạc ở đó của người ta, lưu vòng quanh ở các phần dương. Ví dụ như nước vậy, mà Đốc mạch như đô của cái võng, cho nên gọi là hải. Dùng thuốc khó câu nệ vào một cách, châm cứu quý ở chỗ xét nguồn bệnh.

Cần biết Nhâm Đốc hai mạch mà một công,  trước hết nghĩ rằng 4 cửa ngoài khép lại, hai mắt xem vào bên trong, im lặng hình dung ra, hạt ngọc bằng hạt lúa, quyền làm chủ Hoành đình, bỏ đi từ từ khí ở họng một miệng, chậm chậm nạp vào Đan diền, xông dậy Mệnh môn, dẫn Đốc mạch qua Vĩ lư (Xương đuôi) mà thẳng lên Nê hoàn (đỉnh sọ). Truy động tính nguyên, dẫn Nhâm mạch giáp trọng lâu, mà xuống lại Khí hải, hai mạch lên xuống, xoay chuyển như cái vòng tròn, trước giáng, sau thăng, nối tiếp không dứt, Tâm như nước dừng thấm tựa như cái hũ rộng, tức thì tưởng lỗ đít nâng nhẹ lên, mũi thở tạm bê lại. Thảng hoặc khí cấp, từ từ nuốt đi, nếu như lại thần Hôn, cần thêm chú tưởng. Ý mệt thì phóng thêm, làm mãi lâu dài như thế các quan khiếu tự khai, mạch lạc lưu thông, bách bệnh không làm.

Quảng Thành Tử nói rằng : «Đan táo hà xa lưu quật quật (nghĩa đen : bếp đỏ xe sông gắng gắng nghỉ), là nói về việc đó. Đốc mạch vốn là thông chân lộ, Đan kinh bày ra làm rất nhiều lời, nhưng tôi chỉ ra cái lý của huyền cơ, chỉ nguyện người người thọ vạn năm.

CÁCH TÌM ĐÚNG HUYỆT :

1. TRƯỜNG CƯỜNG :長强

Khỏe mạnh lâu dàu
Có tên là Quyết cốt – Khí chi âm tà
Huyệt Lạc với Mạch Nhâm

- Vị trí : Phía dưới xương cụt đuôi, phía sau lỗ đít. Quỳ cúi gập (phủ phục) mà lấy huyệt. Túc Thiếu âm, Thiếu dương hội ở đó. Là Lạc của Đốc mạch tách đi sang nối với Nhâm mạch.

- Cách châm cứu : Châm đứng kim sâu 0,5 – 1 thốn, cứu 3 – 7 mồi, hơ 5 – 15’

- Chủ trị : Lòi dom, trường phong ỉa ra máu, trĩ, âm nang thấp chấn, ỉa chảy, dẫn sản, liệt dương, chứng thần kinh phân liệt, di tinh, lậu, đái đục, giật duỗi, cuồng điên, đau cột sống thắt lưng, đái ỉa khó, nặng đầu, ngũ lâm (5 thứ đái buốt), cam ấn ở hạ bộ, trẻ em lõm thóp, nôn ra máu, sợ hãi mất tinh, nhìn ngó không thẳng, phòng lao (mệt mỏi do hoạt động tình dục).

- Tác dụng phối hợp : Với Thừa sơn trị ỉa ra máu, với Đại đôn trị sán khí, với Bách hội, Thừa sơn, Khí hải, trị thoát giang, với Âm lăng tuyền, Hợp cốc, Tam âm giao có thể dẫn đẻ,. Dùng kim 3 cạnh châm xung quanh Trường xường cách huyệt 0,3 thốn cho ra máu, châm sâu 0,5 – 1 thốn với Yêu kỳ, Điên nhàn huyệt trị điên nhàn, với Đại trường du, Thừa sơn, Bách hội trị thoát giang.

2. YÊU DU :腰俞

Đáp ứng yêu cầu của thắt lưng
Có tên là Bối giải, Tủy khổng, Yêu hộ

- Vị trí : Dưới mỏm gai đốt sống thứ 21 (đốt sống thứ tư mảng xương cùng).

- Cách châm cứu : Mũi kim chếch lên sâu 3 – 5 phân, cứu 7 mồi, hơ 5 – 15’

- Chủ trị : Đau lưng, kinh nguyệt không đều, điên nhàn, trĩ, đái không cầm, chi dưới tê bại, đau vùng xương chậu và cột sống, thắt lưng không thể cúi ngửa được, sốt rét thời khí, mồ hôi không ra, thương hàn tứ chi nóng không thôi, đàn bà bế kinh, nước đái đỏ.

3. YÊU DƯƠNG QUAN :腰陽關

Có liên hệ đến dương khí

- Vị trí : Ở chỗ lõm dưới mỏm gai đốt sống thắt lưng thứ 4. Nằm sấp ở chỗ đó tương đương bằng ngang với hai mào xương chậu 2 bên.

- Cách châm cứu : Châm đứng kim, mũi kim chếch lên sâu 1 – 1,5 thốn, cứu 3 – 7 mồi, hơ 5 - 15’

- Chủ trị : Đau thắt lưng và mảng xương cùng, kinh nguyệt không đều, khí hư, di tinh, liệt dương, lị, ỉa ra máu, chi dưới bại, liệt tê bại, viêm ruột mãn tính, lậu đái đục, bụng dưới chướng đau, nôn mửa không dứt, tràng nhạc, cạnh ngoài đầu gối không thể gập duỗi, gân co không đi được.

4. MỆNH MÔN :命門

Cửa của mạng sống
Có tên là Ngung lũy

- Vị trí : Ở chỗ lõm dưới đốt sống thắt lưng thứ 2, tương đương khoảng rốn ở phía trước.

- Cách châm cứu : Châm đứng kim sâu từ 3 – 5 phân, hơi chếch lên thì sâu từ 1 – 1,5 thốn, khi đến vùng sâu thì có cảm giác như kiến bò hoặc tê như điện giật lan xuống đến chi dưới. Cứu 3 – 7 mồi, hơ 5 – 20’

- Chủ trị : Đau thắt lưng, đau bụng, đau cứng cột sống, kinh nguyệt không đều, đau bụng hành kinh, băng lậu huyết, ỉa ra máu, liệt dương, di tinh, đái dầm, bong gân thắt lưng, khí hư, viêm màng trong dạ con, viêm xoang chậu, viêm tủy sống, đau thần kinh tọa, viêm thận, trẻ em tê bại do di chứng não, nóng rét, sốt rét lâu ngày, giật duỗi, lưng và bụng cùng dẫn đau, đau trường sán khí, lòi dom, đầu đau như phá, mình nóng như lửa, mồ hôi không ra.

- Tác dụng phối hợp : Với Đại chùy, Cách du, Khúc trì, Túc tam lý trị bần huyết do thiếu sắt trong máu, với cứu Bách hội, Quan nguyên, Tam âm giao, Trung liêu trị đái dầm dề, với Thận du, trị người già đái nhiều, với Bách hội, Quan nguyên trị ỉa chảy.

5. HUYỀN KHU :懸樞

Cái then cửa treo lơ lửng

- Vị trí: Dưới mỏm gai đốt sống thắt lưng thứ 1

- Cách châm cứu: Châm hơi chếch lên, sâu 0,5 – 1 thốn, cứu 5 – 7 mồi, hơ 5 – 10’

- Chủ trị: Đau lưng, cứng đau thắt lưng, tiêu hóa kém, viêm ruột, ỉa chảy, lị, đau bụng, lòi dom, trong bụng chứa tích, tích khí đi lên xuống.

6. TÍCH TRUNG :脊中

Giữa cột sống
Có tên là Thần tông – Tích du

- Vị trí : Dưới mỏm gai đốt sống lưng 11. « Đồng Nhân » nói : CẤM CỨU. Cứu ở đó làm cho người ta còng lưng.

- Cách châm cứu : Châm chếch lên 0,5 – 1 thốn, cứu 3 mồi, hơ 5 – 10’

- Chủ trị : Điên giản, vàng da, ỉa chảy, trẻ em lòi dom, trĩ, viêm gan, lưng dưới lưng trên đau, chi dưới tê bại, tức bụng không hám ăn, ôn bệnh tích tụ, ỉa dễ.

7. TRUNG KHU :中樞

Cái then ở giữa

- Vị trí : Dưới mỏm gai đốt sống lưng 10

- Cách châm cứu : Châm chếch lên sâu 0,5 – 1 thốn, cứu 5 mồi, hơ 5 – 10’

- Chủ trị : Lưng và thắt lưng cứng đau, đau dạ dày, ăn không biết ngon, viêm túi mật, sức nhìn giảm.

8. CÂN SÚC  :筋缩

Gân co rút

- Vị trí : Dưới mỏm gai đốt sống thắt lưng 9.

- Cách châm cứu : Châm chếch lên sâu 0,5 – 1 thốn, cứu 3 mồi, hơ 5 – 10’

- Chủ trị : Lưng và thắt lưng đau, đau dạ dày, thần kinh suy nhược, điên nhàn, bệnh thần kinh chức năng, viêm gan, viêm túi mật, viêm mạc lồng ngực, đau thần kinh liên sườn, cột sống cứng cấp, mắt xoay ngược lên, nhìn ngước lên, mắt trợn lên, đau tim, bệnh giản lắm lời.

9. CHÍ DƯƠNG :至陽

Dương đến hết mức

- Vị trí : Ở khe lõm dưới mỏm gai đốt sống lưng thứ 7, tương đương với đầu nhọn phía dưới xương bả vai ở 2 bên chiếu vào (khi buông xuôi bả cai tự nhiên và cân * bằng).

- Cách châm cứu : Châm chếch lên sâu 5 – 7 phân, cứu 3 mồi, hơ 5 – 15’

- Chủ trị : Ho hắng, hen phế quản, vai lưng đau và cổ ngay đơ, đau dạ dày, viêm gan, viêm túi mật, đau liên sườn, sốt rét, viêm mạc lồng ngực, giun chui ống mật, đau lưng dưới lưng trên, vàng da, tứ chi mỏi mệt nặng đau, ngực sườn đầy tức, lạnh dạ dày, dôi ruột, không thể ăn được, thân gầy yếu, giữa lưng trên có khí đi lên xuống, buồn bẳn buốt ống chân, ít hơi khó nói, tựn hiên độnhg phải sự không hợp ý thì công lên tim.

- Tác dụng phối hợp : Với Ủy trung trị mụn nhọt mới mọc, với Đại chùy, Phong môn (dùng bầu hút cũng được )chữa ho gà, với Can du, Tỳ du, Túc tam lý, Dương lăng tuyền trị viên gan truyền nhiễm, với Dương lăng tuyền, Chi câu trị bệnh Ngân tiết (Yên xi), với Nội quan trị nhịp tim không đều, Chí dương thấu Đảm du trị giun chui ống mật.

10. LINH ĐÀI :靈台

Cái đài linh thiêng

- Vị trí :  Khe lõm dưới mỏm gai đốt sống lưng thứ 6

- Cách châm cứu : Châm chếch lên sâu 0,5 – 1 thốn, cứu 3 mồi, hơ 10 – 20’

- Chủ trị : Hen xuyễn, viêm phế quản, đau lưng, đau dạ dày, mụn nhọt, giun chui ống mật, sốt rét, cảm mạo nóng rét, cột sống đau, gáy cứng đo, ho hen lâu ngày, tỳ nhiệt.

- Tác dụng phối hợp : Riêng châm Linh đài hoặc phối hợp với Dương lăng tuyền trị giun chui ống mật, với Đào đạo, Nội quan trị sốt rét cách nhật.

11. THẦN ĐẠO :神道

Con đường của thần khí

- Vị trí : Ở khe lõm dưới mỏm gai đốt sống lưng thứ 5

- Cách châm cứu : châm chếch lên sâu 0,5 -1  thốn, cứu 5 mồi, hơ 5 – 10’

- Chủ trị : Thần kinh suy nhược, đau lưng trên, ho hắng, đau thần kinh liên sườn, sốt rét, trẻ om kinh phong giật duỗi, bệnh nhiệt, bệnh tâm tạng, bệnh điên nhàn, thương hàn phát nhiệt, đau đầu nhiệt, tiến thoái vãng lai, hoảng hốt, buồn rầu hay quên, hồi hộp, ??? hàm răng trật ra, miệng há không ngậm lại được.

12. THÂN TRỤ :身柱

Cái cột của thân mình

- Vị trí : Ở chỗ lõm dưới mỏm gai đốt sống lưng thứ 3.

- Cách châm cứu : Mũi kim chếc lên, sâ 3 – 5 phân, cứu 3 mồi, hơ 5 – 10’

- Chủ trị : Vai và lưng trên đau, mụn nhọt, ho hắng, hen xuyễn, viêm phế quản, viêm phổi, lao phổi, bệnh tinh thần, bệnh thần kinh chức năng, ngực nóng, trúng gió không nói được, điên nhàn, giật duỗi, thắt lưng và cột sống cứng đau, giận muốn giết người, nói mơ hồ như thấy ma quỷ.

- Tác dụng phối hợp : Với Đại chùy, Phong môn trị ho gà, với Quan nguyên, Túc tam lý (cứu) trị bệhn còng gù, với Đại chùy, Phếdu  trị viêm phế quản mãn tính. « Nạn Kinh » nói : Trị 3 loại mạch Hồng, Trường, Phục phong giản, phát cuồng sợ ngườ ivà lửa cứu chùy 3 chùy 9.

13. ĐÀO ĐẠO :陶道

Con đường vui mừng

- Vị trí : Ở khe lõm dưới mỏm gai đốt sống lưng 1. Túc Thái dương và Đốc mạch hội ở đó.

- Cách châm cứu : Châm đứng kim, sâu 0,3 – 0,8 thốn, cứu 3 mồi, hơ 5 – 15’

- Chủ trị : Cột sống cứng, đầu đau, sốt cao, sốt rét, điên dại, tinh thần phân liệt, lao phổi, mọi cơ ở đầu gáy co rút, mồ hôi không ra, đầu nặng mắt hoa, giật duỗi, hoảng hốt, không vui.

- Tác dụng phối hợp : Với Đại chùy, Giản sử, Hậu khê trị sốt rét, với Giản sử, Nội quan, Khúc trì trị sốt rét, với Yêu kỳ, Nhân trung, Nội quan, Phong long trị điên nhàn, với Phế du trị phát sốt.

14. ĐẠI CHÙY : 大椎

Cái chùy to (Chùy là vật tròn như nắm đấm)

- Vị trí : Chỗ lõm trên đầu mỏm gai đốt sống 1. Thủ, Túc Tam dương và Đốc mạch hội ở đó.

- Cách châm cứu : Châm đứng kim sâu 0,5 – 1 thốn, cứu 5 – 7 mồi, hơ 5 – 15’

- Chủ trị : Cảm mạo, phát sốt, nôn mửa, lị, gáy cứng, đau cột sống, ho hắng, hen, trẻ em co giật, động kinh, sái cổ, mắt có hỏa bốc, ho gà, mất ngủ, say nắng, thần kinh phân liệt, điên nhàn, viêm phế quản, lao phổi, viêm khí thũng, viêm gan, bệnh huyết dịch, thấp chấn, bại liệt, vai và lưng trên đau, thương hàn sốt rất cao, hầu bại, phế chướng, sườn đau, cốt chưng triều nhiệt, sức yếu, răng cửa khô.

- Tác dụng phối hợp : Với Hợp cốc, Khúc trì trị cảm mạo, với Gian sử, Hậu khê trị sốt rét, với Trung phủ trị giãn phế quản gây xuất huyết, với Phong trì, Khúc trì trị cảm cúm, với Trung xuyên, Phong long trị chứng giảm bạch cầu, với Đào đạo, Nhị chùy hạ (Vô đam danh- dưới đốt sống lưng thứ 2), Thân trụ trị chứng tinh thần phân liệt, với Chí dương, Gian sử trị sốt rét, với Yêu du trị sốt rét.
Trọng Cảnh nói rằng : « Thái dương và Thiếu dương kiêm bệnh, cổ gáy cứng đau, hoặc hoa mắt chóng mặt, có khi như kết ở ngực, dưới tâm có hòn rắn, đáng đâm khe thứ nhất Đại chùy ».

15. Á MÔN : 啞門

Cửa của bệnh câm
Có tên là Thiệt yếm – Thiệt hoảnh – Ám môn

- Vị trí : Ở giữa phía sau gáy cổ vào chân tóc, từ chân tóc vào 5 phân (giữa đốt cổ 1 – 2). Đốc mạch và Dương duy mạch hội ở đó. CẤM CỨU, cứu ở đó làm cho người ta câm.

- Cách châm cứu : Nói chung với người lớn và gầy thì châm sâu độ 1,5 thốn, với người béo thì châm sâu độ 2 thốn, khi châm qua huyệt này cần chú ý góc độ hơi chúc xuống, hướng về phía đầu yết hầu của người bệnh, nghìn vạn lần không nên chếch lên, trong quá trình châm tiến từ từ không nên vê ngoáy, khi người bệnh có cảm giác tê như điện thì rút kim ngay, không được châm sâu thêm. Nếu như đã châm sâu khoảng 2 thốn mà không có cảm giác, cũng không được châm sâu thêm, đề phòng sự cố ngoài ý muốn. Nhất thiết tránh vê kim, không nâng ấn kim.

- Chủ trị : Câm điếc, Đau đầu, điên cuồng, bại liệt do não, bại não phát triển không đều khắp, bệnh thần kinh chức năng, bệnh thần kinh phân liệt, đau phía sau đầu, cứng gáy, chảy máu mũi, lưỡi chậm ra không nói, trúng gió, co giật, mọi thứ dương khí thịnh, đầu bị phong nặng mồ hôi không ra.

- Tác dụng phối hợp : Với Nhĩ môn, Thính cung, Ngoại quan, Trung chữ trị câm điếc, với Hưng phấn, Nhân trung, Túc tam lý trị di chứng ngu ngốc khi não bị chấn thương. Với Đại chùy, Cân súc, Yêu dương quan, Nhân trung, Hậu khê, Nhâm mạch trị uốn ván, với Nhân trung, Hậu khê, Phong long trị điên nhàn, với Đại chùy, Ế minh, Nội quan, Túc tam lý, Tích tam huyệt trị đại não phát triển không đều khắp, với Quan xung trị lưỡi chùng ra không nói, với Phong phủ trị cột sống gãy ngược lại.

16. PHONG PHỦ : 風府

Nơi chứa gió
Có tên là Thiệt bản

- Vị trí : Ở giữa mép tóc sau gáy lên 1 thốn, chỗ lõm dưới ụ lồi xương chẩm. Túc Thái dương mạch, Đốc mạch, Dương duy mạch hội ở đó. CẤM CỨU, cứu ở đó làm người ta mất tiếng.

- Cách châm cứu : Châm đứng kim, sâu 5 – 8 phân, ở trong vào sâu là tủy sống, không nên châm sâu. CẤM CỨU.

- Chủ trị : Cổ đầu, gáy, cứng đau, đầu váng, điên nhàn, tứ chi tê dại, cảm mạo, trúng gió, bệnh tinh thần, lưỡi hoãn không nói được, rét run ra mồ hôi, mình nặng sợ gió, phong một bên người, bán thân bất toại, mũi chảy máu cam, hầu họng sưng đau, thương hàn chạy cuồng muốn tự sát, mắt nhìn mơ hồ, trong đầu trăm thứ bệnh, mã hoàng, hoàng đản.

Ngược luận nói rằng : « Tà khách ở Phong phủ theo xương sống mà xuống, về khí một ngày đem đại hội ở Phong phủ, các ngày sau xuống 1 khớp, như thế là làm yên ». Mỗi lần đến Phong phủ thì lỗ chân lông mở ra, lỗ chân lông mở ra thì tà khí vào, tà khí vào thì làm bệnh. Lấy ngày đó làm khéo thâm « yên ». Ra ở Phong phủ, ngày xuống thêm 1 khớp, 21 ngày thì xuống đến xương dưới gầm, 26 ngày thì vào ở trong cột sống cho nên ngày làm thêm « yên » là thế (là làm chết, là đêm) ».

Ngày xưa Ngụy Vũ Đế nạn thương phong, gáy cấp Hoa Đà chữa ở đó được hiệu quả.

17. NÃO HỘ : 腦戶

Cái cửa của não
Có tên là Hợp lư

- Vị trí : Huyệt Phong phủ lên 1,5 thốn, bên trên ụ lồi xương chẩm, sau huyệt Cường gian 1,5 thốn, Túc thái dương và Đốc mạch hội ở đó. « Đồng Nhân » nói : CẤM CỨU, cứu làm cho người ta câm. « Tố Vấn » nói : Châm Não hội vào não là chết ngay.

- Cách châm cứu : Châm chếch 5 – 8 phân. CẤM CHÂM ĐỨNG, CẤM CỨU.

- Chủ trị : Đầu cổ cứng đau, đầu váng, điên giản, mất ngủ, mặt đỏ, mắt vàng, đầu nặng sưng đau, bướu cổ.

18. CƯỜNG GIAN : 强間

Chỗ khoảng cách cứng
Có tên là Đai vũ

- Vị trí : Huyệt Não hộ thẳng lên 1,5 thốn

- Cách châm cứu : Châm chếch 5 – 8 phân, cứu 3 mồi, hơ 5 – 20’

- Chủ trị : Đau đầu, cứng gáy, hoa mắt, nôn mửa, mất ngủ, điên nhàn, não xoay, chạy cuồng không nằm.

19. HẬU ĐỈNH : 后頂

Phía sau đỉnh đầu
Có tên là Giao xung

- Vị trí : Trước huyệt Cường gian 1,5 thốn, sau Bách hội 1,5 thốn

- Cách châm cứu : Châm chếch 5 – 8 phân, cứu 3 mồi, hơ 5 – 20’

- Chủ trị : Đau đầu, cứng gáy, đau phía sau đầu, choáng váng, đau một bên đầu, cảm mạo, mất ngủ, điên nhàn, mắt mờ mờ, trên trán sọ đau, ra mồ hôi ở khắp các khớp, chạy cuồng, giản phát co giật.

20. BÁCH HỘI :百會

Hội trăm mạch
Có tên là Nham thượng – Tam dương

- Vị trí : Ở chính giữa đầu. Khi ngồi ngay thẳng, lấy hai đầu chót tai thẳng lên gặp đường chính giữa đầu là huyệt. Hoặc lấy đoạn từ trên Ấn đường 1 thốn, vòng qua giữa đỉnh đầu sang mép tóc sau gáy chia làm đôi, điểm chính giữa đoạn ấy là huyệt. Thủ, Túc tam dương và Đốc mạch hội ở đấy.

- Cách châm cứu : Châm dưới da, ngang kim từ phía trước ra phía sau hoặc sang trái, sang phải, sâu 0,5 – 1 thốn. Cứu 5 mồi, hơ 5 – 15’.

- Chủ trị : Đau đầu, choáng váng, động kinh, lòi dom, phát sốt, cổ cứng, mũi chảy máu, câm điếc, trẻ em ỉa chảy, đẻ xong mất ngủ, sa dạ con, ngất xỉu, cao huyết áp, điên nhàn, cuồng đau đỉnh đầu, tai ù, tai điếc, mũi tắc, trúng gió, miệng cắn không mở, bán thân bất toại, trĩ, tiếng nói vỡ rít, tâm phiền muộn, hồi hộp hay quên, quên trước mất sau, tâm thần hoảng hốt, tâm vô lực, sốt rét lâu ngày, tâm phong, uốn ván, hay khó như dê kêu, mửa ra bọt, mồ hôi ra mà nôn, uống rượu đỏ mặt, nặng đầu, tắc mũi, trăm bệnh đều chữa.

- Tác dụng phối hợp : Với Hợp cốc, Thái xung trị đau đỉnh đầu, với Cưu vĩ trị lị, với Trường cường, Thừa sơn trị lòi dom, với Thái xung, Tam âm giao trị đau hầu họng, với Phong phủ, Đại chùy, Khúc trì trị dịch viêm màng não Nhật bản B (Ất hình), với Nội quan, Nhân trung trị choáng ngất, với Ấn đường, Thái dương, Hợp cốc trị đau đầu, với Khí hải, Duy bào, Túc tam lý trị sa dạ con, với Vĩ ế (Cưu vĩ), Trường cường trị thoát giang.

Quắc Thái Tử thi quyết, Biển Thước lấy tam dương, ngũ hội (chỉ) có một lúc (sau) Thái Tử tỉnh lại.
Đường Cao Tông đau đầu, Tần Minh Hạc nói rằng : « Nên chích Bách hội ra máu ». Võ Hậu nó : « Làm sao có được cái lý trên cao ở đầu mà ra máu ». Rồi đã chích ở đó, hơi ra máu, khỏi ngay.

21. TIỀN ĐÌNH : 前頂

Phía trước đỉnh đầu

- Vị trí : Ở phía trước huyệt Bách hội 1,5 thốn

- Cách châm cứu : Châm chếch 5 – 8 phân, cứu 3 mồi, hơ 5 – 20’

- Chủ trị : Đau đỉnh đầu, choáng váng, mặt mày sưng đỏ, thủy thũng, trẻ em kinh phong phát không giờ giấc, mũi nhiều nhử mũi xanh, đỉnh đầu sưng đau.

22. TÍN HỘI : 囟會

Chỗ gặp nhau của thóp

- Vị trí : Phía trước Bách hội 3 thốn, sau Thượng tinh lên 1 thốn, « Đồng Nhân » nói : Mới cứu, thì không đau, bệnh đi thì đau, đau thì đừng cứu, nếu là mũi tắc cứu đến 4 ngày thì tạm lui, 7 ngày thì khỏi ngay... Dưới 8 tuổi không thể châm, do cửa thóp chưa kín, châm ở đó thương ở xương làm cho người ta chết oan.

- Cách châm cứu : Châm chếch 5 – 8 phân, cứu 5 mồi, hơ 3 – 5’

- Chủ trị : Đâu đầu, choáng váng, mũi tắc, mũi chảy máu cam, trẻ em kinh phong, viêm mũi, mũi có thịt thừa (tức nhục), não hư lãnh hoặc uống rượu quá nhiều não đau như phá, chảy máu mũi, mặt đỏ bạo sưng, da đầu sưng, sinh bạch điến phong (hắc lào), hồi hộp, mắt ngước lên, không biết người.

23. THƯỢNG TINH :上星

Ngôi sao ở trên
Có tên là Thần đường

- Vị trí : Chính giữa trán lên đầu vào qua mép tóc 1 thốn, giữa chỗ lõm ấn vào thấy có thể chứa được 1 hạt đậu.

- Cách châm cứu : Châm dưới da, mũi kim chếch về phía đỉnh đầu, sâu khoảng 2 – 3 phân, cứu 3 mồi, hơ 5 – 10’

- Chủ trị : Đau đầu, đau mắt, tắc mũi, chảy máu mũi, viêm mxui, mũi có thịt thừa, viêm giác mạc, đầu phong, đầu mặt hư thũng, không thể nhìn xa, bệnh nhiệt mồ hôi không ra, điên tật, mặt sưng đỏ, mặt hư, sốt rét lâu ngày, rét run.

- Không nên cứu nhiều sợ lôi khí lên làm mắt nhìn không rõ.

- Tác dụng phối hợp : Với Hợp cốc trị đau đầu, với Nghinh hương trị bệnh mũi, với Tố liêu, Nghinh hương trị mũi ra máu, với Hợp cốc, Thái xung trị mũi có thịt thừa, viêm mũi, với Bách hội, Hợp cốc trị đầu phong, với Khâu khư, Hãm cốc trị sốt rét.

24. THẦN ĐÌNH : 神庭

Cung đỉnh của thần khí

- Vị trí : Chính giữa trán lên, vào qua mép tóc 5 phân, Túc Thái dương và Đốc mạch hội ở đó. « Đồng Nhân » : CẤM CHÂM, châm thì phát cuồng, mắt mất tròng.

- Cách châm cứu : Châm dưới da mũi kim chếch lên phía đỉnh đầu, sâu khoảng 2 – 3 phân, cứu 3 mồi, hơ 5’

- Chủ trị : Đau đầu, đau xương ụ máy, động kinh, choáng váng, viêm mũi, điên nhàn, bệnh thần kinh, trèo cao mà ca, vất áo mà chạy, uốn ván, thè lè lưỡi, mắt nhìn lên không biết người, mũi ra nhử xanh không dứt, mắt chảy nước mắt ra, hồi hộp không thể yên giấc, nôn mửa tức bứt rứt, nóng rét đau đầu, xuyễn khát.

- Tác dụng phối hợp : Với Thượng tin, Ấn đường, trị đau phía trước đầu.

Kỳ Bá nói rằng : « Phàm muốn chữa phong, không làm cứu nhiều. Bởi phong tính nhẹ, nhiều thì thương chỉ nên cứu 7 mồi, 7 x 3 thì dừng ». Trương Tử Hòa nói rằng : « Mắt sưng, mắt có màng châm Thần đỉnh, Thượng tinh, Tín hội, Tiền đỉnh, có thể làm cho màng lui ngay, có thể làm cho sưng tiêu ngay ».

25. TỐ LIÊU : 素髎

Cái lô chất bổ
Có tên là Diện chính

- Vị trí : Ở trên quả mũi, ở giữa đầu nhọn mũi « Ngoại đài ».

- Cách châm cứu : Mũi kim từ đầu mũi hơi chếch lên sâu 1 -2 phân, KHÔNG CỨU.

- Chủ trị : Mũi tắc, mũi chảy máu, mũi sần đỏ (tửu cổ tỵ, mũi giục rượu), choáng ngất, thấp huyết áp, tim đập quá chậm, mũi có trứng cá (tửu tre tỵ : mũi có bã rượu), viêm mũi, mũi nhiều nước, mọc mụn trong lỗ mũi, thở xuyễn không dễ, mũi méo trề ra.

- Tác dụng phối hợp : Với Nội quan, Bách hội, Nhân trung trị chứng ngất xỉu (ngất lịm như trúng gió, nhưng tim còn đập), với Nội quan, Túc tam lý trị chứng ngất lịn do trúng độc, với Hưng phấn, Nội quan trị tim đập quá chậm, huyết áp thấp, với Nghinh hương, Hợp cốc trị trứng cá ở mũi, với Thượng tinh, Nghinh hương trị mũi ra máu, với Nội quan, Dũng tuyền cứu sau khi bị điện giật.

26. NHÂN TRUNG- THỦY CÂU : 人中- 水溝

Rãnh nước

- Vị trí : Ở giữa rãnh môi mũi, điểm cách 1/3 trên và 2/3 dưới của rãnh Nhân trung. Đốc mạch và Thủ túc Dương minh hội ở đó.

- Cách châm cứu : Mũi kim chếch lên hoặc chếch xuống, sâu 2 – 3 phân, khi cấp cứu cứ cách một đếm vê 1 một hoặc châm thấu Nhân trung đến Ngận giao. KHÔNG CỨU.

- Chủ trị : Động kinh, hàm răng cắn chặt, trúng gió hư thoát, hôn mê, say nắng, chân tay co quắp, trẻ em co giật, bụng ngực cắn đau, choáng ngất, bệnh thần kinh chức năng, thần kinh phân liệt, say tàu xe, lưng đau do bong gân cấp tính, cùng mặt sưng phù, bệnh mũi, hôi mồm, cơ vùng miệng mắt co rút, miệng mắt méo lệch, mặt sưng môi động giống như giun bò, khát nước, phù thũng, điên cuồng, lời nói không biết sang hèn, chốc khóc, chốc mừng, hoàng đản mã hoàng, ôn dich, vàng khắp người, miệng méo trễ ra.

- Tác dụng phối hợp : với Ủy trung trị lưng và cột sống lưng đau đớn, với Hợp cốc, Trung xung trị say nắng và bất tỉnh nhân sự do trúng gió, với Ngận giao trị đau rút vùng thắt lưng (thiểm yêu cá khí), với Hội âm, trung xung trị chết đuối nước, với Nội quan, Dũng tuyền, Túc tam lý trị ngất xỉu do trúng độc, với Hợp cốc thấu Lao cung trị bệnh thần kinh chức năng, với Trường cường, Thủ Tam lý thấu Ôn lưu, huyệt Tọa cốt trị viêm khớp do phong thấp, với Thập tuyen, Dũng tuyền, Ủy trung trị say nắng, với Tiền đỉnh trị mặt thũng hư phủ.

27. ĐOÀI  ĐOAN : 兌端

Đúng đầu chót phương Tây, đúng chỗ đổi chác

- Vị trí : Chính giữa đầu chót môi trên

- Cách châm cứu : Châm chếch kim, sâu 2 – 3 phân, cứu 3 mồi

- Chủ trị : Điên tật, mửa nước bọt, đái vàng, lưỡi khô, tiêu khát, máu cam không dứt, môi sưng, răng đau, mũi tắc, đờm dãi, miệng ngậm hàm khua, mũi có thịt thừa, viêm vòm mồm, môi mép cứng.

28. NGẬN GIAO : 齦交

Chỗ răng lợi giáp nhau

- Vị trí : Ở phía trong môi trên, giữa chỗ lợi giao nhau trên răng chỗ dây chằng giữa phía trong môi trên. Nhâm mạch, Đốc mạch và Túc Dương minh hội ở đó.

- Cách châm cứu : Châm chếch kim, hướng lên dâu 1 – 2 phân, hoặc dùng kim 3 cạnh chích ra máu.

- Chủ trị : Lợi răng sưng đau, chảy máu, trĩ, cấp tính đau lưng do bong gân, mũi có thịt thừa, bệnh tinh thần, có mụn trong mũi, giữa trán và sống mũi đau, cổ gáy cứng, mắt ra nước mắt và nhử mắt, khóe mắt trong đỏ, ngứa đau và sinh màng trắng, mặt đỏ tâm phiền, mã hoàng hoàng đản, rét nóng ôn dịch, trẻ em mặt ghẻ mụn, lâu ngày không trừ, hơ nóng chấm điểm vào đó cũng khỏi.

- Tác dụng phối hợp : Với Trường cường trị trĩ.