Tìm kiếm

Chlorophyll – Từ nghiên cứu đạt Giải thưởng Nobel tới ứng dụng thực tế

Giáo sư Richard W.Statter đã có công trình nghiên cứ và phát hiện ra rằng: Cấu tạo tế bào hồng cầu gần như đồng nhất với cấu tạo tế bào diệp lục, giúp tăng lượng hồng cầu trong cơ thể. Và công trình này đã đoạt được giải thưởng Nobel vào năm 1915.
 
Tới năm 1930 – Giáo sư Han Fisher đã đạt  giải thưởng Nobel với nghiên cứu cũng về Diệp lục với tên gọi: Chlorophyllin giúp cơ thể loại thải các chất độc tố một cách hiệu quả nhất.
Chlorophyll
là chất có màu xanh lá cây trong thực vật được tạo thành trong quá
trình quang hợp, nó cho phép cây xanh hấp thụ ánh sáng mặt trời và
chuyển phần ánh sáng đó sang dạng năng lượng sử dụng được. Chlorophyll
giúp thúc đẩy các enzim chống oxy hóa tự nhiên trong cơ thể, thường được
các nhà nghiên cứu thảo mộc sử dụng trong công đoạn cuối cùng để làm
sạch hệ thống tiêu hóa.
Từ 2 công trình nghiên cứu khoa học đạt giải thưởng Nobel nói trên, hãng Synergy Worldwide (thuộc tập đoàn Nature’s Sunshine – Mỹ) đã sản xuất ra sản phẩm có tên gọi CHLOROPHYLL với nhiều tác dụng hữu ích đối với cơ thể con người.
Chlorophyll của Synergy Worldwide được chiết xuất từ cây cỏ linh lăng
(Alfalfa) – một loại thực vật có nguồn gốc từ Trung cận Đông, có rễ ăn
sâu xuống đất trung bình 10m – 30m, hàm lượng chlorophyll cao gấp 4 lần
cây xanh bình thường. Rễ cây linh lăng hấp thụ nhiều chất dinh dưỡng cần
thiết cho cơ thể.
Chức năng của Cỏ linh lăng là một loại thực vật bồi bổ sức khỏe bậc nhất, được mệnh danh là “Vua của các loại thảo mộc”.
THÀNH PHẦN: 
Cỏ linh lăng:
được sử dụng như một chất kích thích ăn uống và hỗ trợ tiêu hóa. Cỏ
linh lăng cung cấp các vitamin và khoáng chất bao gồm Vitamin A, B1, B6,
C, E, K, Canxi, Kali, Sắt và Kẽm. Cỏ linh lăng cũng là một nguồn thực
phẩm chức năng tuyệt hảo gồm Carotin và Chlorophyll.
Cây dâu tằm: có hàm lượng chất diệp lục cao
Lúa mạch:
là nguồn vitamin, khoáng chất và Protein, bao gồm Canxi, Sắt, Kali,
Enzim, Vitamin C, E, B12 và đặc biệt lúa mạch chứa chất chống oxy hóa
cao. 
Cây bạc hà:
là loại thảo mộc có hương thơm thường được sử dụng để xoa dịu hệ thống
tiêu hóa trong nhiều thập kỷ qua. Nghiên cứu cho thấy dầu bạc hà có thể
giúp ngăn chặn vi khuẩn, virus và một số loại nấm trong cơ thể.
Ưu điểm của Chlorophyll

Chlorophyll là sản phẩm được tinh chế hết sức bài bản và cẩn thận, đòi
hỏi hơn 15 phương thức kỹ thuật tinh chế từ dạng nguyên thô đến dạng cô
đặc, được tinh lọc kỹ càng để có thể thích ứng với việc dùng bên ngoài
và bên trong cơ thể con người.
– Sản phẩm Chlorophyll hoàn toàn không có hóa chất, chất bảo quản và độc tố gây hại cho cơ thể con người.
TÁC DỤNG
1.  Chống thiếu máu
Một
trong những nguyên nhân dẫn đến thiếu máu là do chế độ dinh dưỡng cung
cấp thiếu chất Sắt. Vì Chlorophyll có cấu tạo gần giống với tế bào hồng
cầu, và chứa Sắt nên rất hiệu quả trong việc chống thiếu máu.
Thải độc
Chlorophyll
giúp thúc đẩy các enzim chống oxy hóa tự nhiên trong cơ thể, nên có thể
làm sạch hệ tiêu hóa, đào thải độc tố rất hữu hiệu.
Điều trị mụn
Nghiên
cứu đã chứng minh trong máu của những người bị mụn thường thiếu Kẽm.
Kẽm tác động trực tiếp đến hoạt động của tuyến bã nhờn. Thiếu Kẽm, tuyến
bã nhờn hoạt động mạnh, da tiết ra nhiều dầu, nhanh chóng gây sừng hóa
nang lông, làm gia tăng khả năng hình thành nhân mụn. Chlorophyll cung
cấp chất Kẽm và làm mát gan, giúp điều trị các loại mụn, giúp cơ thể có
sức đề kháng tốt, tránh được tình trạng viêm nhiễm da khi bị mụn, mụn sẽ
không có cơ hội lây lan.
Ức chế sự phát triển vi khuẩn
Chlorophyll
có khả năng sát khuẩn trong điều trị các bệnh do vi khuẩn kỵ khí gây
ra. Vi khuẩn kỵ khí không thể sống và sinh sôi trong oxy, vì vậy chúng
bị ức chế nghiêm trọng bởi chất diệp lục tạo ra oxy. Chlorophyll không
thực sự giết được vi sinh vật nhưng sẽ làm chúng mất khả năng sinh sôi
và phát triển bằng việc tạo ra môi trường sống không thích hợp. Bằng
việc hạn chế vi khuẩn, Chlorophyll có tác dụng khử trùng và khử mùi. Các
cuộc kiểm tra khoa học chỉ ra rằng Chlorophyll có khả năng kích thích
sự phát triển của các tế bào cơ mới, làm sạch các chất thải được và giúp
vết thương lành nhanh.
5.   Cải thiện sức khoẻ răng miệng
Do
hoạt động làm se bề mặt, Chlorophyll có ích trong việc điều trị các
nhiễm trùng nhỏ ở miệng. Sử dụng Chlorophyll hàng ngày sẽ giảm được bệnh
viêm họng có đờm Vicent’s Angina, một loại nhiễm trùng đau trong miệng,
amidan và họng.
Thêm
vào đó, Chlorophyll giúp loại trừ những vi khuẩn phá hoại có từ nước
bọt và các cơ miệng, đồng thời là chất chống mảng bám rất hữu hiệu.
6.   Tăng cường sự phát triển của vi khuẩn ưa acid
Chlorophyll
là một thành tố quan trọng trong việc làm sạch đường ruột vì nó giúp
kích thích vi khuẩn ưa axit, loại vi khuẩn có lợi trong ruột. Vi khuẩn
ưa axit là loại vi khuẩn trong tự nhiên và cần oxy để sinh sôi và phát
triển. Vì chất diệp lục là chất tạo oxy nên sự có mặt của nó trong đại
tràng sẽ làm cho đường ruột khỏe mạnh bằng việc thúc đẩy sự phát triển
của vi khuẩn axit, vì vậy tạo ra hệ tiêu hoá khoẻ mạnh.
7.   Khử mùi
Chlorophyll
có tác dụng như chất khử mùi bề mặt của miệng. Các vấn đề như hơi thở
hôi do vấn đề đường ruột, hay vỡ nhiều mụn từ miệng, chlorophyll sẽ giúp
loại bỏ các mùi khó chịu từ những vấn đề này.
TÓM TẮT LỢI ÍCH CỦA SẢN PHẨM
–    Cải thiện tình trạng thiếu máu, tăng số tế bào hồng cầu
–    Giúp cơ thể loại thải các chất độc hại
–    Tăng cường chức năng tiêu hóa, chống táo bón
–    Giúp thải độc cho gan, cải thiện các vấn đề về gan
–    Giảm viêm họng, giúp làm sạch phế quản
–    Giúp nhanh chóng lành vết thương
–    Chống lại các độc tố (chống say rượu)
–    Cải thiện tình trạng đái tháo đường
–    Làm dịu thấp khớp
–    Khử mùi
–    Tăng cường chức năng thận và bàng quang
–    Chống say tàu xe rất hiệu quả
–    Chống các bệnh về tuyến giáp
CÁCH DÙNG ĐỐI VỚI MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP:

Đây chỉ là thông tin một số bạn sử dụng cho kết quả tốt, chúng tôi thống kê lại để tham khảo, những liều lượng được đưa dưới đây không phải là chỉ định của bác sĩ và nhà sản xuất, bạn đọc có thể thay đổi liều dùng giảm hoặc tăng cho phù hợp với từng thể trạng và cơ địa: 
1. Chống viêm nhiễm môi, vết loét
Liều dùng: Súc miệng bằng dung dịch diệp lục tinh khiết và bôi dung dịch lên vùng sưng hay loét.
2. Viêm có hơi trong đường tiêu hoá
Liều dùng: Uống 100cc dung dịch diệp lục cô đặc 3 lần 1 ngày trong 3 ngày liên tiếp.
3. Ngộ độc thức ăn
Ăn kiêng 1-3 ngày, ăn cháo trắng và uống nhiều nước.
Liều dùng: Uống 150 c.c dung dịch diệp lục cô đặc 2 giờ 1lần cho tới khi giảm.
4. Giun trong hệ tiêu hoá
Ăn kiêng với cháo trắng và uống nhiều nước từ 1-3 ngày
Liều dùng: Uống 100 c.c dung dịch diệp lục cô đặc 2 giờ 1lần cho tới khi phân sạch giun và trứng giun.
5. Vấn đề về tiêu hoá
Liều dùng: Uống 50 cc dung dịch diệp lục sau mỗi bữa ăn.
6. Sa dạ dày
Ăn kiêng với cháo trắng và uống nhiều nước từ 1-3 ngày.
Liều dùng : Uống 150cc dung dịch diệp lục cô đặc 4 lần 1 ngày.
7. Bệnh dạ dày
Liều dùng : Uống 150cc dung dịch diệp lục cô đặc 3 lần 1 ngày.
8. Ung thư và loét dạ dày
Liều dùng: Trước và sau phẫu thuật: uống 300cc dung dịch diệp lục 3 giờ 1 lần tới khi thuyên giảm
9. Sa, nghẽn dạ dày và các túi ruột:
Liều dùng: Uống 100cc dung dịch diệp lục cô đặc 3 lần 1 ngày cho tới khi giảm.
10. Viêm đại tràng
Ăn kiêng với cháo trắng và uống nhiều nước từ 1-3 ngày.
Liều dùng : Uống 150cc dung dịch diệp lục cô đặc 2 giờ 1 lần tới khi thuyên giảm.
11. Táo bón
Liều dùng : Uống 100cc dung dịch diệp lục cô đặc 3 lần 1 ngày.
12. Tiêu chảy mãn tính
Liều dùng: Uống 150cc dung dịch diệp lục cô đặc 2 giờ một lần.
13. Tiêu chảy cấp tính: kiêng các thức ăn có chất xơ
Liều dùng : Uống 150cc dung dịch diệp lục cô đặc 2 giờ một lần tới khi thuyên giảm.
14. Viêm trĩ ngoại
Liều dùng : Uống 150cc dung dịch diệp lục cô đặc 3 lần 1 ngày tới khi thuyên giảm. Dung dịch diệp lục có thể bôi lên vùng bị trĩ
15. Trĩ – Sau phẫu thuật:: cần kiêng rượu, thuốc lá, đường
Liều dùng: để hồi phục nhanh uống 100cc dung dịch diệp lục 3 lần 1 ngày.
16. Nhiễm trùng đường tiêu hoá: Phù (tình trạng trữ nước và sưng nề trong đường tiêu hoá)
Liều dùng: Uống 300 cc 3 giờ 1 lần cho tới khi thuyên giảm.
17. Các bệnh do vi khuẩn kỵ khí
Ăn kiêng với cháo trắng và nước từ 1-3 ngày, tập thể dục đánh tay lên xuống.
Liều dùng: 150cc dùng 4 lần 1 ngày.
18. Thiếu máu do thiếu sắt và những nguyên tố cần thiết
Liều dùng: Uống 100 cc dung dịch diệp lục với 2 thìa nhỏ mật ong, uống 3 lần 1 ngày.
19. Phân khô và rắn
Ăn nhiều rau xanh và hoa quả chín
Liều dùng: uống 100cc dung dịch diệp lục 3 lần 1 ngày.
20. Khối u có mủ trong trực tràng
Dùng cháo và uống nước từ 1-3 ngày
Liều dùng: Uống 150cc 4 lần 1 ngày. Dung dịch diệp lục có thể bôi lên khối u 3 lần 1 ngày
21. Cho bệnh nhân ốm và liệt giường
Liều dùng: uống 100cc dung dịch diệp lục 3 lần 1 ngày. Sau khi uống dung dịch, xoa bóp cơ thể 2 lần 1 ngày sáng và tối.
22. Viêm gan
Tránh ăn thịt, thực phẩm đóng hộp, thức ăn nhiều gia vị, đường, rau củ có thuốc trừ sâu, phân bón, cà phê, tà, rượu và thuốc lá
Liều dùng: Uống 150cc 4 lần 1 ngày tới khi thuyên giảm.
23. Bảo vệ gan
Liều dùng: Uống 100cc mỗi ngày
24. Xơ gan (tình trạng gan bị co lại và cứng)
Ăn nhiều khoai lang, chất đạm từ thịt gà, uống sữa bò, sữa dê tươi, ăn rau xanh.
Liều dùng: Uống 150cc 4 lần 1 ngày.
25. Sỏi mật
Ăn nhiều rau xanh, uống nhiều nước tinh khiết, tập đẩy tay 2 lần 1 ngày
Liều dùng: Uống 60 cc dung dịch diệp lục 8 lần 1 ngày.
26. Sỏi thận, sỏi tiết niệu và sỏi bàng quang, tắc nghẽn đường tiết niệu, đường bàng quang
Uống nhiều nước và dùng cháo từ 1-3 ngày với nhiều rau xanh.
Liều dùng: Uống 100cc dung dịch diệp lục 4 lần 1 ngày.
27. Chảy máu không ngừng
Liều dùng: Uống 150cc dung dịch diệp lục 2 giờ 1 lần cho tới khi cầm.
Ngoài ra bôi dung dịch vào chỗ chảy máu
28. Nhổ răng
Liều dùng: Uống 100cc dung dịch diệp lục 2 giờ 1 lần tới khi thuyên giảm.
Bôi dung dịch bằng bông vào chỗ nhổ răng
29. Chảy máu não và chảy máu mắt
Liều dùng: Uống 100cc dung dịch diệp lục 4 lần 1 ngày.
30. Bệnh tim mạch và phù nề toàn cơ thể
Liều
dùng: Uống 350-540 cc trong 2-3 ngày( ngày 1 lần) tới khi thuyên giảm.
Nếu không thuyên giảm thì tăng liều dến 800 cc mỗi ngày.
31. Bệnh tim dạng thấp (Sốt thấp tim)
Ngoài việc kiêng ăn các thức ăn nói trên cần nghỉ ngơi
Liều dùng: Uống 100cc dung dịch diệp lục 2 giờ 1 lần tới khi thuyên giảm.
32. Hệ thống miễn dịch
Bắt buộc hít thở sâu. Ngoài việc ăn kiêng cần tập thể dục
Liều dùng: Uống 50cc dung dịch diệp lục 3 lần 1 ngày.
33. Hạ huyết áp
Liều dùng: Uống 100cc dung dịch diệp lục 4 lần 1 ngày trong 3 ngày.
34.Tắc nghẽn mạch máu não (thiếu tuần hoàn não)
Kiêng đường, thuốc lá và rượu.
Liều dùng: Uống 100cc dung dịch diệp lục 4 lần 1 ngày trong 3 ngày hoặc dài hơn nếu cần
35. Cao huyết áp
Nên ăn nhiều rau xanh, hạt các loại, khoai lang, kê. Ăn ít thịt và ăn ít bữa.
Liều dùng: Uống 360 -720cc dung dịch diệp lục hàng ngày
36. Đái tháo đường
Thay đổi thói quen ăn uống. Ăn lúa mạch đen, khoai lang, hạt, rau xanh.
Liều dùng: Uống 100cc dung dịch diệp lục 4 lần 1 ngày.
37. Đái tháo đường (phụ thuộc Insulin)
Liều dùng: Uống 150cc dung dịch diệp lục 4 lần 1 ngày.
38. Đái tháo đường mãn tính
Ăn
kiêng trong 3 ngày. Đến ngày thứ 4 thì ăn cháo, nước, khoai lang, nhiều
rau xanh và chúng tôi lưu ý tiếp tục ăn kiêng 1 lần 1 tuần.
Liều dùng: Uống 360-540cc dung dịch diệp lục hàng ngày.
39.Viêm thận
Tất cả các thức ăn phải nhạt và nóng. Ăn nhiều rau xanh ngoài việc kiêng các thức ăn nói trên. Nghỉ ngơi nhiều theo yêu cầu
Liều dùng: Uống 150cc dung dịch diệp lục 2 giờ 1 lần đến khi thuyên giảm.
Hướng dẫn sử dụng:
Người lớn: Dùng 1 muỗng café (5ml) pha vào 1 ly nước 240ml. Tối thiểu 2 lần/ngày
Trẻ em dưới 12 tuổi: 2.5ml pha với nửa ly. Tối thiểu 2 lần/ngày

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *